✨ Lập lá số + luận giải 12 cung miễn phí, có kết quả trong 1 giây✦🐐 Tử vi 2027 Đinh Mùi cho 12 con giáp đã có✦🧧 Xem tuổi xông đất Tết 2027✦🔢 Thần số học & xem tuổi hợp nhau miễn phí✦🔒 Ngày giờ sinh tính ngay trên máy bạn, không lưu lên máy chủ✦✨ Lập lá số + luận giải 12 cung miễn phí, có kết quả trong 1 giây✦🐐 Tử vi 2027 Đinh Mùi cho 12 con giáp đã có✦🧧 Xem tuổi xông đất Tết 2027✦🔢 Thần số học & xem tuổi hợp nhau miễn phí✦🔒 Ngày giờ sinh tính ngay trên máy bạn, không lưu lên máy chủ✦

Lịch vạn niên

Đổi ngày âm dương

Đổi ngày dương sang âm và âm sang dương theo giờ Việt Nam, hỗ trợ tháng nhuận, phạm vi 1901–2099.

Dương lịch Âm lịch

Dương lịch

Thứ Năm, 01/01/2026

Âm lịch

13 tháng Một năm Ất Tỵ

Ngày Ất Hợi, tháng Mậu Tý · Hắc đạo Chu Tước · Trực Bế

Tết Dương lịch

Xem chi tiết ngày này

Âm lịch Dương lịch

Năm Bính Ngọ (2026) không có tháng nhuận.

Dương lịch

Thứ Ba, 17/02/2026

Âm lịch

1 tháng Giêng năm Bính Ngọ

Ngày Nhâm Tuất, tháng Canh Dần · Hoàng đạo Tư Mệnh · Trực Thành

Tết Nguyên Đán

Xem chi tiết ngày này

Đổi lịch âm dương: những điều cần biết

Công cụ đổi ngày âm dương giúp bạn chuyển nhanh giữa ngày dương lịch và ngày âm lịch theo cả hai chiều. Nhập ngày dương để biết hôm đó là ngày mấy tháng mấy âm, năm can chi gì; hoặc nhập ngày âm (kèm đánh dấu tháng nhuận nếu có) để tìm ngày dương tương ứng. Đây là việc rất thường gặp: tra ngày giỗ ông bà, ngày sinh âm lịch của cha mẹ, ngày rằm, ngày Tết hay ngày cưới mà người lớn đã chọn theo lịch âm.

Thuật toán đổi lịch dựa trên tính toán thiên văn về thời điểm trăng mới và vị trí Mặt Trời, áp dụng cho múi giờ Việt Nam (UTC+7). Nhờ vậy kết quả khớp với lịch phát hành trong nước, kể cả những năm âm lịch Việt Nam khác lịch Trung Quốc. Phạm vi hỗ trợ từ năm 1901 đến 2099.

Tháng nhuận là điểm dễ nhầm nhất. Khoảng 19 năm có 7 năm nhuận, mỗi năm nhuận thêm một tháng lặp lại số của tháng trước, ví dụ năm 2025 có tháng 6 và tháng 6 nhuận. Khi đổi từ âm sang dương, nếu ngày bạn cần thuộc tháng nhuận, hãy bật ô "tháng nhuận"; nếu năm đó không có tháng nhuận như bạn chọn, công cụ sẽ báo rõ. Ngày giỗ thường được tính theo tháng chính, còn với người mất trong tháng nhuận, nhiều gia đình vẫn làm giỗ vào tháng chính cùng số ở những năm không nhuận.

Một lỗi phổ biến khác là ngày 30 âm lịch. Tháng âm có tháng đủ 30 ngày và tháng thiếu 29 ngày, thay đổi theo từng năm. Nếu bạn nhập ngày 30 của một tháng thiếu, công cụ sẽ thông báo ngày đó không tồn tại để bạn chọn ngày 29 hoặc mùng 1 tháng sau theo phong tục gia đình. Sau khi đổi xong, bạn có thể mở trang chi tiết của ngày để xem can chi, hoàng đạo, Trực, giờ tốt và hướng xuất hành.

Câu hỏi thường gặp

Đổi ngày âm sang dương có chính xác không?

Kết quả tính theo thuật toán thiên văn cho giờ Việt Nam, khớp với lịch phát hành trong nước trong phạm vi 1901–2099.

Làm sao biết ngày âm của tôi thuộc tháng nhuận?

Nếu giấy tờ hoặc người thân ghi "tháng … nhuận" thì bật ô tháng nhuận. Công cụ cũng hiển thị năm đó nhuận tháng mấy để bạn đối chiếu.

Vì sao ngày 30 âm lịch báo không tồn tại?

Vì tháng âm đó chỉ có 29 ngày (tháng thiếu). Mỗi năm, số ngày của từng tháng âm có thể khác nhau.

Ngày sinh âm lịch dùng để làm gì?

Ngày giờ sinh âm lịch dùng để lập lá số tử vi, tính tuổi can chi và xem các vận hạn. Bạn có thể lập lá số miễn phí ở trang chủ Thiên Bàn.

Ghi chú phương pháp tính
Âm lịch
Đổi theo thuật toán thiên văn của Hồ Ngọc Đức cho múi giờ Việt Nam (UTC+7): mùng 1 là ngày có trăng mới, tháng nhuận là tháng không chứa trung khí. Vì múi giờ khác nhau nên đôi khi âm lịch Việt Nam lệch một ngày, thậm chí một tháng so với lịch Trung Quốc.
Can chi
Can chi ngày lấy theo số ngày Julius; can chi tháng theo can năm (tháng Giêng là tháng Dần), tháng nhuận dùng can chi của tháng chính cùng số.
Hoàng đạo, hắc đạo
Theo 12 thần trực nhật. Ngày Thanh Long khởi theo tháng âm: tháng Giêng và tháng Bảy ở Tý, tháng Hai và Tám ở Dần, Ba và Chín ở Thìn, Tư và Mười ở Ngọ, Năm và Một ở Thân, Sáu và Chạp ở Tuất; sau đó lần lượt Minh Đường, Thiên Hình, Chu Tước, Kim Quỹ, Thiên Đức, Bạch Hổ, Ngọc Đường, Thiên Lao, Huyền Vũ, Tư Mệnh, Câu Trận. Sáu thần Thanh Long, Minh Đường, Kim Quỹ, Thiên Đức, Ngọc Đường, Tư Mệnh là hoàng đạo. Giờ hoàng đạo áp dụng cùng bảng với chi của ngày.
12 Trực
Theo tháng tiết khí (tháng Dần bắt đầu từ Lập xuân): ngày có cùng chi với tháng là Trực Kiến, các ngày sau lần lượt Trừ, Mãn, Bình, Định, Chấp, Phá, Nguy, Thành, Thu, Khai, Bế. Ngày giao tiết lặp lại Trực của hôm trước.

Thông tin mang tính tham khảo văn hoá truyền thống, không thay thế cho quyết định dựa trên điều kiện thực tế.