✨ Lập lá số + luận giải 12 cung miễn phí, có kết quả trong 1 giây✦🐐 Tử vi 2027 Đinh Mùi cho 12 con giáp đã có✦🧧 Xem tuổi xông đất Tết 2027✦🔢 Thần số học & xem tuổi hợp nhau miễn phí✦🔒 Ngày giờ sinh tính ngay trên máy bạn, không lưu lên máy chủ✦✨ Lập lá số + luận giải 12 cung miễn phí, có kết quả trong 1 giây✦🐐 Tử vi 2027 Đinh Mùi cho 12 con giáp đã có✦🧧 Xem tuổi xông đất Tết 2027✦🔢 Thần số học & xem tuổi hợp nhau miễn phí✦🔒 Ngày giờ sinh tính ngay trên máy bạn, không lưu lên máy chủ✦
Lịch vạn niên1Âm dương · can chi

Lịch vạn niên

Lịch vạn niên

Lịch âm dương theo giờ Việt Nam: ngày hoàng đạo, tiết khí, ngày lễ Tết, mùng 1 và rằm, Trực, sao, giờ tốt. Chọn tháng để xem.

Lịch âm hôm nay

Lịch vạn niên là gì?

Lịch vạn niên là cuốn lịch "dùng cho muôn năm": từ một ngày dương bất kỳ có thể tra ra ngày âm, can chi, tiết khí và các yếu tố tốt xấu mà ông bà ta vẫn xem khi chọn ngày. Ở Thiên Bàn, toàn bộ phần tính toán chạy ngay trên trình duyệt, theo múi giờ Việt Nam, nên bạn có thể xem bất kỳ tháng nào từ năm 1901 đến 2099 mà không cần tải ứng dụng.

Mỗi ô ngày trong lưới tháng cho biết ngày dương lớn, ngày âm nhỏ bên dưới, chấm vàng cho ngày hoàng đạo và chấm đỏ nhạt cho ngày hắc đạo. Ngày mùng 1 và rằm được làm nổi bật vì đây là hai mốc nhiều gia đình thắp hương, ăn chay hoặc đơn giản là nhắc nhau về quê. Các ngày lễ dương lịch như Quốc khánh, ngày Nhà giáo và các ngày lễ âm lịch như Tết Nguyên Đán, Rằm tháng Giêng, Giỗ Tổ Hùng Vương, Vu Lan, Trung thu, ông Công ông Táo đều được ghi chú sẵn.

Bấm vào một ngày để mở trang chi tiết: can chi ngày, tháng, năm; tiết khí; thần trực nhật; Trực; sao Nhị thập bát tú; giờ hoàng đạo; tuổi xung; hướng Hỷ Thần, Tài Thần và các việc nên làm, nên tránh. Nếu bạn cần chọn ngày cho một việc cụ thể như cưới hỏi, động thổ, khai trương hay về nhà mới, hãy dùng công cụ xem ngày tốt theo việc: hệ thống chấm điểm từng ngày trong tháng và giải thích rõ vì sao ngày đó được chọn.

Lịch âm Việt Nam không hoàn toàn trùng lịch Trung Quốc. Do Việt Nam dùng múi giờ UTC+7, thời điểm trăng mới có khi rơi vào ngày khác, khiến mùng 1 lệch một ngày; năm 1985 còn lệch cả tháng Tết. Lịch ở đây tính theo giờ Việt Nam để khớp với lịch phát hành trong nước. Thông tin tốt xấu chỉ mang tính tham khảo văn hoá; quyết định cuối cùng nên dựa trên điều kiện thực tế của gia đình bạn.

Câu hỏi thường gặp

Lịch vạn niên khác lịch âm thường ở điểm nào?

Lịch âm chỉ cho biết ngày tháng âm. Lịch vạn niên thêm can chi, tiết khí, ngày hoàng đạo, Trực, sao và các ghi chú tốt xấu truyền thống để tiện chọn ngày.

Lịch có đúng với lịch Việt Nam phát hành không?

Có. Thuật toán dùng múi giờ UTC+7 giống cách Việt Nam tính lịch từ năm 1968, nên ngày Tết, mùng 1, rằm khớp với lịch trong nước.

Có xem được các năm xa không?

Có, công cụ tính được các tháng từ 1901 đến 2099. Các tháng 2025–2027 có trang riêng để tiện tra cứu nhanh.

Tháng nhuận được hiển thị ra sao?

Ngày thuộc tháng nhuận có chữ "nhuận" bên cạnh tên tháng âm. Năm 2025 (Ất Tỵ) có tháng 6 nhuận; năm 2028 (Mậu Thân) có tháng 5 nhuận.

Ghi chú phương pháp tính
Âm lịch
Đổi theo thuật toán thiên văn của Hồ Ngọc Đức cho múi giờ Việt Nam (UTC+7): mùng 1 là ngày có trăng mới, tháng nhuận là tháng không chứa trung khí. Vì múi giờ khác nhau nên đôi khi âm lịch Việt Nam lệch một ngày, thậm chí một tháng so với lịch Trung Quốc.
Can chi
Can chi ngày lấy theo số ngày Julius; can chi tháng theo can năm (tháng Giêng là tháng Dần), tháng nhuận dùng can chi của tháng chính cùng số.
Tiết khí
Tính từ kinh độ Mặt Trời, mỗi tiết cách nhau 15°. Ngày giao tiết là ngày (giờ Việt Nam) Mặt Trời đi qua mốc đó.
Hoàng đạo, hắc đạo
Theo 12 thần trực nhật. Ngày Thanh Long khởi theo tháng âm: tháng Giêng và tháng Bảy ở Tý, tháng Hai và Tám ở Dần, Ba và Chín ở Thìn, Tư và Mười ở Ngọ, Năm và Một ở Thân, Sáu và Chạp ở Tuất; sau đó lần lượt Minh Đường, Thiên Hình, Chu Tước, Kim Quỹ, Thiên Đức, Bạch Hổ, Ngọc Đường, Thiên Lao, Huyền Vũ, Tư Mệnh, Câu Trận. Sáu thần Thanh Long, Minh Đường, Kim Quỹ, Thiên Đức, Ngọc Đường, Tư Mệnh là hoàng đạo. Giờ hoàng đạo áp dụng cùng bảng với chi của ngày.
12 Trực
Theo tháng tiết khí (tháng Dần bắt đầu từ Lập xuân): ngày có cùng chi với tháng là Trực Kiến, các ngày sau lần lượt Trừ, Mãn, Bình, Định, Chấp, Phá, Nguy, Thành, Thu, Khai, Bế. Ngày giao tiết lặp lại Trực của hôm trước.
Nhị thập bát tú
28 sao luân phiên mỗi ngày, gắn cố định với tuần lễ (sao Giác luôn rơi vào thứ Năm). Cách xếp tốt/xấu theo bảng phổ biến trong lịch vạn niên.
Hướng xuất hành
Hỷ Thần theo can ngày: Giáp, Kỷ Đông Bắc; Ất, Canh Tây Bắc; Bính, Tân Tây Nam; Đinh, Nhâm Chính Nam; Mậu, Quý Đông Nam. Tài Thần: Giáp, Ất Đông Nam; Bính, Đinh Chính Đông; Mậu Chính Bắc; Kỷ Chính Nam; Canh, Tân Tây Nam; Nhâm Chính Tây; Quý Tây Bắc. Các sách có dị bản, đây là bảng thông dụng nhất.
Ngày kỵ dân gian
Tam nương (âm 3, 7, 13, 18, 22, 27), Nguyệt kỵ (5, 14, 23), 13 ngày Dương công kỵ nhật, ngày Sát chủ theo tháng âm (Giêng Tý; Hai, Ba, Bảy, Chín Sửu; Tư Tuất; Một Mùi; còn lại Thìn).

Thông tin mang tính tham khảo văn hoá truyền thống, không thay thế cho quyết định dựa trên điều kiện thực tế.