2026 Bính Ngọ · cô dâu 29 tuổi mụ
Năm đẹp- Cô dâu tuổi mụ 29: không phạm Kim Lâu.
- Chi năm Ngọ tam hợp hoặc lục hợp với tuổi cô dâu: thêm phần thuận.
Nhập năm sinh âm lịch của cô dâu (thêm chú rể nếu muốn) để xem bảng 10 năm tới: Kim Lâu, Tam Tai, xung Thái Tuế và hợp tuổi vợ chồng. Đây là tục lệ để tham khảo cho thêm yên tâm.
Sinh trước Tết Nguyên Đán thì chọn năm âm lịch trước đó.
Cô dâu Mậu Dần 1998 · mệnh Thành Đầu Thổ
Năm nên cưới: 2026, 2031, 2033, 2035
Nếu năm hai bạn mong muốn chưa đẹp theo lệ, đừng quá lo: nhiều gia đình vẫn tổ chức sau khi bàn bạc và chọn ngày lành. Hạnh phúc hôn nhân được vun từ sự thấu hiểu và cùng nhau cố gắng.
Tuổi mụ = năm cưới − năm sinh âm lịch + 1 (tính theo cô dâu).
Kim Lâu: tuổi mụ chia 9 dư 1 (Thân), 3 (Thê), 6 (Tử), 8 (Lục Súc) → nên tránh.
Xung Thái Tuế: chi năm cưới lục xung chi tuổi cô dâu hoặc chú rể → nên tránh. Năm tuổi, Tam Tai của cô dâu → cân nhắc (phần lớn các vùng không xét Tam Tai khi cưới).
Năm không phạm điều nào và có chi tam hợp/lục hợp với tuổi cô dâu hoặc chú rể → năm đẹp; không phạm nhưng không hợp → năm được.
Hợp tuổi vợ chồng dùng cùng thang 10 điểm của trang Xem tuổi (ngũ hành nạp âm, thiên can, địa chi, cung phi).
Ở nhiều vùng quê Việt Nam, trước khi hai nhà bàn chuyện dạm ngõ, ăn hỏi, người lớn thường "xem tuổi cô dâu" để chọn năm cưới. Câu quen thuộc "lấy vợ xem tuổi đàn bà, làm nhà xem tuổi đàn ông" cho thấy trong việc cưới hỏi, tuổi của người con gái được xét kỹ hơn cả. Công cụ này gom những điều người xưa hay xét nhất thành một bảng 10 năm để bạn nhìn tổng thể, thay vì phải tự đếm tay từng năm.
Điều quan trọng nhất là Kim Lâu. Người ta lấy tuổi mụ của cô dâu (năm cưới trừ năm sinh âm lịch rồi cộng 1) chia cho 9; nếu dư 1, 3, 6 hoặc 8 thì gọi là phạm Kim Lâu, lần lượt là Kim Lâu Thân (ứng vào bản thân), Kim Lâu Thê (người bạn đời), Kim Lâu Tử (con cái) và Kim Lâu Lục Súc (vật nuôi, của cải). Theo lệ, năm phạm Kim Lâu thì nhiều gia đình lùi đám cưới sang năm khác.
Ngoài Kim Lâu, bảng còn ghi năm cô dâu gặp Tam Tai (ba năm liên tiếp theo nhóm tam hợp của tuổi) và năm có chi xung với tuổi (xung Thái Tuế). Phần lớn các vùng không coi Tam Tai là lý do phải hoãn cưới, nên công cụ chỉ đánh dấu "cân nhắc" để bạn biết. Năm xung tuổi cô dâu hoặc chú rể thì được đánh dấu nên tránh, vì đây là điều nhiều gia đình kiêng.
Nếu bạn nhập thêm năm sinh chú rể, Thiên Bàn chấm điểm hợp tuổi vợ chồng trên thang 10 theo ngũ hành nạp âm, thiên can, địa chi và cung phi bát trạch, đồng thời xét năm nào xung tuổi chú rể. Năm có chi tam hợp hoặc lục hợp với tuổi hai bạn được đánh dấu "năm đẹp".
Xem tuổi cưới là một nét văn hóa, giúp hai gia đình có thêm sự yên tâm. Nó không quyết định hạnh phúc. Một cuộc hôn nhân bền được vun từ sự tôn trọng, chia sẻ việc nhà, minh bạch chuyện tiền bạc và cùng nhau vượt khó. Nếu năm hai bạn muốn cưới chưa đẹp theo lệ, nhiều gia đình vẫn tổ chức, chỉ chọn ngày lành tháng tốt hoặc theo cách địa phương mình quen làm; điều đó hoàn toàn bình thường.
Bạn nên dùng năm sinh âm lịch: ai sinh vào tháng Một, tháng Hai dương lịch trước Tết Nguyên Đán thì lấy năm âm lịch trước đó. Kết quả là tham khảo, không thay cho sự bàn bạc của hai bên gia đình.
Theo lệ phổ biến, cưới hỏi xét Kim Lâu theo tuổi mụ của cô dâu. Tuổi của chú rể được dùng để xét xung Thái Tuế và hợp tuổi vợ chồng.
Tuổi mụ = năm cưới − năm sinh âm lịch + 1. Ví dụ cô dâu sinh năm 2000, cưới năm 2026 thì tuổi mụ là 27.
Nhiều gia đình vẫn cưới khi đã tìm hiểu kỹ và chọn ngày giờ hợp, hoặc theo cách hóa giải quen thuộc ở địa phương. Đây là tục lệ tham khảo, quyết định thuộc về hai gia đình.
Đa số các vùng không xét Tam Tai khi cưới; một số nơi chỉ kiêng với việc làm nhà, mua sắm lớn. Công cụ chỉ đánh dấu để bạn biết.
Nhập năm âm lịch. Người sinh trước mùng 1 Tết thuộc năm âm lịch trước, ví dụ sinh ngày 20/1/1996 dương lịch là năm Ất Hợi 1995.