✨ Lập lá số + luận giải 12 cung miễn phí, có kết quả trong 1 giây✦🐐 Tử vi 2027 Đinh Mùi cho 12 con giáp đã có✦🧧 Xem tuổi xông đất Tết 2027✦🔢 Thần số học & xem tuổi hợp nhau miễn phí✦🔒 Ngày giờ sinh tính ngay trên máy bạn, không lưu lên máy chủ✦✨ Lập lá số + luận giải 12 cung miễn phí, có kết quả trong 1 giây✦🐐 Tử vi 2027 Đinh Mùi cho 12 con giáp đã có✦🧧 Xem tuổi xông đất Tết 2027✦🔢 Thần số học & xem tuổi hợp nhau miễn phí✦🔒 Ngày giờ sinh tính ngay trên máy bạn, không lưu lên máy chủ✦

Lịch vạn niên

Lịch năm 2025 — Ất Tỵ

12 tháng dương lịch năm 2025 kèm ngày hoàng đạo (gạch vàng) và ngày lễ (chữ đỏ). Năm âm Ất Tỵ có tháng 6 nhuận.

Tháng 115 ngày hoàng đạo

T2T3T4T5T6T7CN12345678910111213141516171819202122232425262728293031

Tháng 213 ngày hoàng đạo

T2T3T4T5T6T7CN12345678910111213141516171819202122232425262728

Tháng 316 ngày hoàng đạo

T2T3T4T5T6T7CN12345678910111213141516171819202122232425262728293031

Tháng 414 ngày hoàng đạo

T2T3T4T5T6T7CN123456789101112131415161718192021222324252627282930

Tháng 517 ngày hoàng đạo

T2T3T4T5T6T7CN12345678910111213141516171819202122232425262728293031

Tháng 615 ngày hoàng đạo

T2T3T4T5T6T7CN123456789101112131415161718192021222324252627282930

Tháng 715 ngày hoàng đạo

T2T3T4T5T6T7CN12345678910111213141516171819202122232425262728293031

Tháng 817 ngày hoàng đạo

T2T3T4T5T6T7CN12345678910111213141516171819202122232425262728293031

Tháng 916 ngày hoàng đạo

T2T3T4T5T6T7CN123456789101112131415161718192021222324252627282930

Tháng 1016 ngày hoàng đạo

T2T3T4T5T6T7CN12345678910111213141516171819202122232425262728293031

Tháng 1114 ngày hoàng đạo

T2T3T4T5T6T7CN123456789101112131415161718192021222324252627282930

Tháng 1216 ngày hoàng đạo

T2T3T4T5T6T7CN12345678910111213141516171819202122232425262728293031

Lịch vạn niên năm 2025

Lịch năm 2025 gom đủ 12 tháng dương lịch trên một trang, mỗi tháng là một lưới thu nhỏ có ngày âm và đánh dấu ngày hoàng đạo. Phần lớn năm 2025 thuộc năm âm lịch Ất Tỵ, năm này có tháng 6 nhuận nên kéo dài 13 tháng âm (khoảng 384 ngày). Những ngày đầu năm dương lịch, trước Tết Nguyên Đán, vẫn thuộc năm âm Giáp Thìn.

Xem lịch cả năm giúp bạn lên kế hoạch dài hơi: chọn tuần nghỉ phép quanh các kỳ nghỉ lễ, dự trù thời điểm cưới hỏi, xây sửa nhà, hoặc đơn giản biết trước Tết, Rằm tháng Giêng, Giỗ Tổ, Vu Lan, Trung thu rơi vào thứ mấy. Mỗi tháng thu nhỏ đều có liên kết tới trang tháng đầy đủ, nơi bạn xem được ngày lễ, tiết khí và bấm vào từng ngày để xem chi tiết.

Các ngày hoàng đạo trong lịch được xác định theo 12 thần trực nhật, khởi từ tháng âm. Vì tháng âm và tháng dương lệch nhau, một tháng dương có thể chứa ngày của hai tháng âm, nên số ngày hoàng đạo mỗi tháng dương dao động quanh 15. Tiết khí được tính từ kinh độ Mặt Trời và giờ Việt Nam, nên luôn rơi gần cùng ngày dương mỗi năm: Lập xuân khoảng 4/2, Hạ chí khoảng 21/6, Đông chí khoảng 21–22/12.

Toàn bộ dữ liệu được tính bằng thuật toán, không nhập tay, nên có thể kiểm chứng. Nếu thấy chênh lệch với một cuốn lịch khác, nguyên nhân thường là dị bản về quy tắc (ví dụ an Trực theo tháng âm thay vì tháng tiết khí) hoặc lịch đó tính theo giờ Bắc Kinh. Phần ghi chú phương pháp cuối trang mô tả đầy đủ cách tính.

Câu hỏi thường gặp

Năm 2025 là năm con gì?

Năm âm lịch 2025 là năm Ất Tỵ.

Năm 2025 có tháng nhuận không?

Có, năm âm lịch Ất Tỵ có tháng 6 nhuận.

Tết Nguyên Đán Ất Tỵ 2025 vào ngày nào?

Mùng 1 Tết Ất Tỵ rơi vào ngày 29/01/2025 dương lịch (tính theo giờ Việt Nam).

Ghi chú phương pháp tính
Âm lịch
Đổi theo thuật toán thiên văn của Hồ Ngọc Đức cho múi giờ Việt Nam (UTC+7): mùng 1 là ngày có trăng mới, tháng nhuận là tháng không chứa trung khí. Vì múi giờ khác nhau nên đôi khi âm lịch Việt Nam lệch một ngày, thậm chí một tháng so với lịch Trung Quốc.
Can chi
Can chi ngày lấy theo số ngày Julius; can chi tháng theo can năm (tháng Giêng là tháng Dần), tháng nhuận dùng can chi của tháng chính cùng số.
Tiết khí
Tính từ kinh độ Mặt Trời, mỗi tiết cách nhau 15°. Ngày giao tiết là ngày (giờ Việt Nam) Mặt Trời đi qua mốc đó.
Hoàng đạo, hắc đạo
Theo 12 thần trực nhật. Ngày Thanh Long khởi theo tháng âm: tháng Giêng và tháng Bảy ở Tý, tháng Hai và Tám ở Dần, Ba và Chín ở Thìn, Tư và Mười ở Ngọ, Năm và Một ở Thân, Sáu và Chạp ở Tuất; sau đó lần lượt Minh Đường, Thiên Hình, Chu Tước, Kim Quỹ, Thiên Đức, Bạch Hổ, Ngọc Đường, Thiên Lao, Huyền Vũ, Tư Mệnh, Câu Trận. Sáu thần Thanh Long, Minh Đường, Kim Quỹ, Thiên Đức, Ngọc Đường, Tư Mệnh là hoàng đạo. Giờ hoàng đạo áp dụng cùng bảng với chi của ngày.

Thông tin mang tính tham khảo văn hoá truyền thống, không thay thế cho quyết định dựa trên điều kiện thực tế.