✨ Lập lá số + luận giải 12 cung miễn phí, có kết quả trong 1 giây✦🐐 Tử vi 2027 Đinh Mùi cho 12 con giáp đã có✦🧧 Xem tuổi xông đất Tết 2027✦🔢 Thần số học & xem tuổi hợp nhau miễn phí✦🔒 Ngày giờ sinh tính ngay trên máy bạn, không lưu lên máy chủ✦✨ Lập lá số + luận giải 12 cung miễn phí, có kết quả trong 1 giây✦🐐 Tử vi 2027 Đinh Mùi cho 12 con giáp đã có✦🧧 Xem tuổi xông đất Tết 2027✦🔢 Thần số học & xem tuổi hợp nhau miễn phí✦🔒 Ngày giờ sinh tính ngay trên máy bạn, không lưu lên máy chủ✦

Lịch vạn niên

Lịch vạn niên tháng 2/2025

Lịch âm dương tháng 2 năm 2025: 13 ngày hoàng đạo, mùng 1 tháng Hai vào 28/02/2025, rằm vào 12/02/2025. Bấm vào ngày để xem chi tiết.

Ngày lễ trong tháng

  • 3/2Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
  • 12/2Tết Nguyên Tiêu (Rằm tháng Giêng) (âm 15/1)
  • 14/2Lễ Tình nhân (Valentine)
  • 27/2Ngày Thầy thuốc Việt Nam

Mốc âm lịch & tiết khí

  • Mùng 1 tháng Hai: 28/02/2025
  • Rằm tháng Giêng: 12/02/2025
  • Tiết Lập xuân: 03/02/2025
  • Tiết Vũ thủy: 18/02/2025

Lịch tháng 2 năm 2025 có gì?

Lịch vạn niên tháng 2 năm 2025 bắt đầu vào thứ Bảy, ngày 1/2 nhằm ngày 4 tháng Giêng năm Ất Tỵ, và kết thúc ngày 28/2 tức 1 tháng Hai âm lịch. Tháng có 28 ngày, trong đó 13 ngày hoàng đạo theo 12 thần trực nhật.

Về các mốc âm lịch: mùng 1 tháng Hai rơi vào 28/02/2025; rằm tháng Giêng rơi vào 12/02/2025. Đây là những ngày nhiều gia đình thắp hương, ăn chay hoặc sắp xếp về thăm ông bà; nếu bạn cần đặt lịch về quê hay đi chùa, nên lưu ý trước vài ngày.

Tiết khí trong tháng: Lập xuân bắt đầu ngày 3/2, Vũ thủy bắt đầu ngày 18/2. Tiết khí phản ánh vị trí Mặt Trời nên luôn rơi vào khoảng cùng ngày dương mỗi năm, rất hữu ích cho việc đồng áng, trồng cây và theo dõi thời tiết. Ngày giao tiết cũng là mốc đổi tháng khi an 12 Trực.

Ngày lễ đáng chú ý: Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (3/2); Lễ Tình nhân (Valentine) (14/2); Ngày Thầy thuốc Việt Nam (27/2); Tết Nguyên Tiêu (Rằm tháng Giêng) (12/2). Các ngày nghỉ chính thức có thể được điều chỉnh hoặc hoán đổi theo thông báo hằng năm của Chính phủ, bạn nên kiểm tra thêm thông báo chính thức khi lên kế hoạch nghỉ dài.

Trong lưới lịch phía trên, chấm vàng đánh dấu ngày hoàng đạo (Thanh Long, Minh Đường, Kim Quỹ, Thiên Đức, Ngọc Đường, Tư Mệnh), chấm đỏ nhạt là ngày hắc đạo. Bấm vào một ngày để xem đầy đủ can chi, Trực, sao Nhị thập bát tú, giờ hoàng đạo, tuổi xung và hướng xuất hành. Muốn chọn ngày cho việc cụ thể như cưới hỏi, khai trương, động thổ hay nhập trạch trong tháng 2/2025, hãy dùng công cụ xem ngày tốt theo việc để được chấm điểm và giải thích lý do.

Lưu ý: ngày hoàng đạo hay hắc đạo chỉ là một yếu tố trong phong tục chọn ngày. Một ngày hắc đạo vẫn có thể hợp việc nhỏ, và một ngày hoàng đạo chưa chắc hợp mọi tuổi. Hãy xem thông tin như một gợi ý văn hoá, kết hợp với điều kiện thực tế của gia đình.

Câu hỏi thường gặp

Mùng 1 âm lịch trong tháng 2/2025 là ngày nào?

Mùng 1 tháng Hai rơi vào ngày 28/02/2025.

Rằm trong tháng 2/2025 là ngày nào?

Rằm tháng Giêng rơi vào ngày 12/02/2025.

Tháng 2/2025 có bao nhiêu ngày hoàng đạo?

Có 13 ngày hoàng đạo: 1, 4, 5, 7, 10, 12, 13, 16, 17, 19, 22, 24, 25.

Tháng 2/2025 có ngày lễ nào?

Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (3/2); Tết Nguyên Tiêu (Rằm tháng Giêng) (12/2); Lễ Tình nhân (Valentine) (14/2); Ngày Thầy thuốc Việt Nam (27/2).

Tiết khí nào bắt đầu trong tháng 2/2025?

Lập xuân: 03/02/2025; Vũ thủy: 18/02/2025.

Ghi chú phương pháp tính
Âm lịch
Đổi theo thuật toán thiên văn của Hồ Ngọc Đức cho múi giờ Việt Nam (UTC+7): mùng 1 là ngày có trăng mới, tháng nhuận là tháng không chứa trung khí. Vì múi giờ khác nhau nên đôi khi âm lịch Việt Nam lệch một ngày, thậm chí một tháng so với lịch Trung Quốc.
Tiết khí
Tính từ kinh độ Mặt Trời, mỗi tiết cách nhau 15°. Ngày giao tiết là ngày (giờ Việt Nam) Mặt Trời đi qua mốc đó.
Hoàng đạo, hắc đạo
Theo 12 thần trực nhật. Ngày Thanh Long khởi theo tháng âm: tháng Giêng và tháng Bảy ở Tý, tháng Hai và Tám ở Dần, Ba và Chín ở Thìn, Tư và Mười ở Ngọ, Năm và Một ở Thân, Sáu và Chạp ở Tuất; sau đó lần lượt Minh Đường, Thiên Hình, Chu Tước, Kim Quỹ, Thiên Đức, Bạch Hổ, Ngọc Đường, Thiên Lao, Huyền Vũ, Tư Mệnh, Câu Trận. Sáu thần Thanh Long, Minh Đường, Kim Quỹ, Thiên Đức, Ngọc Đường, Tư Mệnh là hoàng đạo. Giờ hoàng đạo áp dụng cùng bảng với chi của ngày.
12 Trực
Theo tháng tiết khí (tháng Dần bắt đầu từ Lập xuân): ngày có cùng chi với tháng là Trực Kiến, các ngày sau lần lượt Trừ, Mãn, Bình, Định, Chấp, Phá, Nguy, Thành, Thu, Khai, Bế. Ngày giao tiết lặp lại Trực của hôm trước.
Nhị thập bát tú
28 sao luân phiên mỗi ngày, gắn cố định với tuần lễ (sao Giác luôn rơi vào thứ Năm). Cách xếp tốt/xấu theo bảng phổ biến trong lịch vạn niên.

Thông tin mang tính tham khảo văn hoá truyền thống, không thay thế cho quyết định dựa trên điều kiện thực tế.